Ngô Thị Tuyên: 090 346 7887
Ngô Hiền Tuyên
: 098 303 3405

Quy trình triển khai dạy học tiếng Việt 1 - Công nghệ Giáo dục

QUY TRÌNH TRIỂN KHAI DẠY HỌC
TIẾNG VIỆT 1- CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC


Phần thứ nhất
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆC TRIỂN KHAI DẠY HỌC
TIẾNG VIỆT 1 - CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC


1. Quá trình triển khai

Từ năm 1995, việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình của Trung tâm Công nghệ giáo dục đã triển khai hiệu quả ở 43 tỉnh thành trên toàn quốc, ở cả vùng phát triển và vùng có nhiều học sinh dân tộc thiểu số. Đến năm 2000, do Luật Giáo dục qui định một Chương trình, một bộ sách giáo khoa nên việc dạy học Tiếng Việt lớp 1 theo chương trình của Trung tâm Công nghệ giáo dục không được thực hiện.
Năm học 2006-2007, Trung tâm Công nghệ giáo dục thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trọng điểm cấp Bộ “Hoàn thiện Công nghệ dạy Tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc thiểu số ở các tỉnh miền núi phía Bắc, mã số B2004-51-TĐ11. Được Bộ GD&ĐT cho phép, Sở GD&ĐT Lào Cai được chọn là nơi thử nghiệm cho đề tài với qui mô 4 huyện, 16 trường. Các trường đều có đông học sinh dân tộc thiểu số (HSDT), có trường 100% HSDT. Kết quả môn Tiếng Việt của học sinh ở các trường này được nâng lên rõ rệt.
Tại Hội nghị về dạy học Tiếng Việt cho học sinh DTTS tháng 8 năm 2008, Bộ GD&ĐT đã  đưa việc dạy Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu của Trung tâm Công nghệ giáo dục thành một trong năm phương án dạy học và tăng cường Tiếng Việt (TV) cho HSDT. Năm học 2011-2012, Bộ GD&ĐT chủ trương dạy học Tiếng Việt 1.Công nghệ giáo dục( TV1.CNG) để nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt cho học sinh tiểu học. Năm học 2008 - 2009, triển khai dạy học ở 7 tỉnh với khoảng 7000 HS; năm học 2013-2014 triển khai ở 35 tỉnh với trên 183.000 học sinh.
Việc dạy TV1.CGD hoàn toàn do các tỉnh tự nguyện lựa chọn và báo cáo để được sự chỉ đạo và hỗ trợ của Bộ GD&ĐT. Sau năm đầu triển khai, hầu hết các tỉnh đều nhân rộng, một số tỉnh đã triển khai dạy cho 100% học sinh lớp 1 như  Lào Cai,  năm học 2013-2014 là Nam Định.
Cách thức tổ chức triển khai của Bộ GD&ĐT: Bộ GD&ĐT tổ chức tập huấn cho GV cốt cán các tỉnh, mỗi năm học có thể cử  giảng viên trung ương đi hỗ trợ kỹ thuật dạy học 2 lần/2 học kỳ cho những tỉnh thực hiện năm đầu, trong năm học đi kiểm tra, đánh giá kết quả ở một số tỉnh.


2. Ưu điểm của việc dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo tài liệu Công nghệ giáo dục
Các tỉnh thực hiện dạy theo tài liệu TV1.CGD cho lớp 1 từ năm 2008-2009 hầu hết triển khai ở vùng HSDT, sau đó mở rộng ra các vùng, các tỉnh thuận lợi. Kết quả qua 5 năm thực hiện tương đối khả quan, tỷ lệ HS xếp loại khá giỏi tăng, tỷ lệ HS xếp loại yếu môn TV giảm rõ rệt. Các tỉnh đánh giá học tài liệu này HS tiếp thu kiến thức một cách vững chắc, nắm vững cấu tạo ngữ âm tiếng Việt, nắm chắc luật chính tả, đọc thông, viết thạo, phát âm tương đối chuẩn, qua thời gian nghỉ hè không quên chữ. HS tích cực và chủ động tham gia vào hoạt động học tạo ra sản phẩm cho chính mình. Hầu như không còn hiện tượng HS không biết đọc, nếu có chỉ là những trường hợp HS đọc chậm. Tài liệu thiết kế theo nguyên tắc “Thầy giao việc - trò thực hiện” nên đã hình thành được ở GV phương pháp dạy tích cực, học sinh học tích cực.
Tài liệu thiết kế chi tiết cho các dạng bài, các mẫu của từng tiết dạy vì vậy GV không cần phải soạn bài, có thời gian cho việc chuẩn bị và nghiên cứu bài dạy đạt hiệu quả cao hơn. Kiến thức và năng lực của GV được nâng lên rõ rệt qua quá trình dạy học.
Một số tỉnh đã hướng dẫn áp dụng phần dạy cấu tạo tiếng, luật chính tả của tài liệu TV1.CGD cho chương trình hiện hành.


3. Hạn chế của tài liệu
Theo thiết kế và thực hiện, tài liệu dạy TV lớp 1 CGD có 2 điểm chưa phù hợp:
Thứ nhất, theo hướng dẫn thì trong quá trình tổ chức giảng dạy, GV không sử dụng đồ dùng dạy học. Điều này làm hạn chế kết quả nhận thức của HS, đặc biệt là HSDT.
Thứ hai, chưa  có nhiều thời gian cho học sinh rèn luyện kỹ năng nói.
Khắc phục các hạn chế trên, Vụ Giáo dục Tiểu học hướng dẫn như sau: GV nên tận dụng đồ dùng dạy học của chương trình hiện hành, làm thêm đồ dùng dạy học và chủ động sắp xếp thời gian rèn luyện kỹ năng nói cho học sinh.

4. Thuận lợi và khó khăn khi triển khai
4.1. Thuận lợi

- Kết quả của việc dạy học theo tài liệu TV1.CGD có sức thuyết phục đối với các địa phương. Do đó số tỉnh tự nguyện đăng ký tham gia tăng nhanh.
- Việc triển khai dạy học theo tài liệu luôn được sự chỉ đạo cụ thể, sát sao của của Bộ GD&ĐT, sở GD&ĐT. Cán bộ quản lý các cấp, giáo viên tích cực tiếp thu cái mới.    
4.2. Khó khăn
- Một bộ phận cán bộ quản lý các cấp từ cấp Sở, phòng GD&ĐT đến nhà trường chưa hiểu thấu đáo ưu điểm của tài liệu, chưa hình dung đầy đủ quy trình quản lý triển khai dạy học Tiếng Việt 1- CGD. Do đó ở một số địa phương, việc chỉ đạo triển khai chưa sâu sát, chưa hướng dẫn được nhà trường và GV trong quá trình thực hiện.
- GV khi thực hiện năm đầu sẽ gặp khó khăn do thay đổi nội dung cũng như phương pháp dạy học.

5. Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Chủ trương của Bộ GD&ĐT khuyến khích các tỉnh dạy học TV1.CGD nhằm nâng cao chất lượng Tiếng Việt. Đối với học sinh vùng DTTS, các trường vùng khó khăn của dự án Mô hình trường tiểu học mới Việt Nam  ( VNEN), Chương trình đảm bảo chất lượng trường học (SEQAP) việc học theo tài liệu TV1.CNG là điều kiện để học sinh có vốn TV học lớp 2 nên giải pháp căn bản để tăng cường TV cho học sinh là TV1.CNG. Việc sử dụng nhân viên hỗ trợ GV của chương trình SEQAP chỉ là giải pháp tạm thời.
- Đầu mỗi năm học, Bộ GD&ĐT tập huấn và hỗ trợ cho các tỉnh mới tham gia dạy TV 1. CGD và các tỉnh triển khai năm thứ 2 có nhân rộng
- Xây dựng đội ngũ giảng viên cốt cán trung ương đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu khi TV1.CGD nhân rộng. Bổ sung đội ngũ giảng viên từ GV các tỉnh,  thành phố đang tham gia thực hiện dạy TV 1. CGD.

Phần thứ hai
HƯỚNG DẪN QUI TRÌNH TRIỂN KHAI DẠY HỌC TIẾNG VIỆT 1. CGD



Để triển khai dạy học Tiếng Việt 1. CGD đạt hiệu quả, Bộ Giáo dục  và Đào tạo gợi ý hướng dẫn các Sở GD&ĐT thực hiện như sau:
1. Nguyên tắc chung
- Cán bộ quản lý các cấp, đặc biệt là Lãnh đạo Sở GD&ĐT, Lãnh đạo Phòng GD&ĐT phải ý thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt cho học sinh, đặc biệt là học sinh DTTS, học sinh các trường dạy theo mô hình VNEN. Từ đó, nắm được chủ trương, yêu cầu trong các công văn của Bộ về nâng cao chất lượng và tăng cường tiếng Việt cho học sinh, căn cứ thực tiễn địa phương để lựa chọn phương án dạy TV1.CGD, báo cáo UBND tỉnh.
- Cán bộ quản lý các cấp cần có hiểu biết cơ bản về quan điểm, tư tưởng, nội dung, phương pháp dạy học, ưu điểm cũng như hạn chế của tài liệu TV1- CGD. Lãnh đạo, chuyên viên phòng Giáo dục Tiểu học, chuyên viên phụ trách Phòng GD&ĐT cần có hiểu biết sâu và kỹ hơn, tối ưu là có hiểu biết tới từng dạng bài, mẫu bài và có khả năng làm giảng viên lớp tập huấn cấp tỉnh và cấp huyện. Sự hiểu biết của CBQL và chuyên viên Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT sẽ giúp cho việc quản lý, chỉ đạo đúng hướng, sâu sát, từ đó kịp thời hướng dẫn, điều chỉnh khi nhà trường và GV gặp khó khăn. Sự hiểu biết về tài liệu sẽ giúp Hiệu trưởng lập kế hoạch triển khai phù hợp, tổ chức hỗ trợ GV trực tiếp, thường xuyên và kịp thời.
- GV phải thực hiện đúng, đủ quy trình trong sách thiết kế
- Dạy Tiếng Việt 1-CGD vẫn thực hiện theo định hướng chung của Bộ GD&ĐT về việc dạy học Tiếng Việt cho HSDT: Dạy tăng thời lượng, sử dụng đồ dùng dạy học, giải nghĩa từ cho HS... Các tỉnh vùng thuận lợi hoàn toàn được triển khai theo định hướng này.
+ Về dạy tăng thời lượng: Với bài có nhiều nội dung, GV có thể tăng thời lượng để dạy chậm và kỹ hơn, đảm bảo HS "học đâu chắc đấy". Cách dạy phải đảm bảo đủ 4 việc trong một tiết. VD: Bài có 4-6 vần tách thành 2 tiết, mỗi tiết dạy 2-3 vần, thực hiện đủ 4 việc.
Dạy buổi chiều (dạy tăng buổi hoặc dạy 2 buổi/ ngày) để củng cố kiến thức kĩ năng, GV nên tổ chức hướng dẫn HS học theo nhóm (theo từng kỹ năng nghe, nói, đọc, viết).
+ Về sử dụng đồ dùng dạy học: Cần tận dụng đồ dùng dạy học của chương trình đại trà, làm thêm đồ dùng dạy học trên cơ sở tận dụng vật liệu sẵn có ở địa phương để tăng hiệu quả dạy học cho HS.
+  Về việc giải nghĩa từ: Có thể giải thích nghĩa từ khi cần thiết bằng cách qua vật thật, tranh ảnh, tiếng mẹ đẻ của HS...
- Việc đánh giá HS  thực hiện theo chuẩn kiến thức, kỹ năng được quy định tại Quyết định số 16/2006/QĐ- BGDĐT ngày 5 tháng 5 năm 2006 về việc Ban hành Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và Thông tư số 32/2009/ TT-BGDĐT. Đánh giá kết quả theo Thông tư 32/2009/TT/BGD ĐT về việc ban hành quy định đánh giá và xếp loại học sinh tiểu học.
- Tăng cường việc sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề cấp tỉnh, cấp huyện, đặc biệt là cụm trường.
- Nên giảm giờ dạy cho GV cốt cán cấp tỉnh, cấp huyện để đội ngũ này có thời gian kiểm tra, dự giờ, hỗ trợ GV
- Tổ chức cam kết, bàn giao chất lượng theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT.

2. Triển khai thực hiện dạy TV1-CGD ở năm học đầu tiên
2.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Lãnh đạo Sở quán triệt tinh thần triển khai dạy học TV1-CGD cho CBQL cấp phòng, cấp trường nhận thức rõ khó khăn, thuận lợi, quyết tâm thực hiện đạt hiệu quả.
- Triển khai văn bản chỉ đạo thực hiện TV1.CGD, trong đó nói rõ về việc điều chỉnh ngữ liệu, dạy tăng thời lượng và dạy tăng buổi, sử dụng đồ dùng dạy học, giải thích nghĩa của từ...
- Lập kế hoạch toàn tỉnh trên cơ sở tập hợp số lượng của các Phòng GD&ĐT.
- Tập hợp số lượng, hợp đồng với NXB để mua tài liệu cho GV và HS.
- Xây dựng lộ trình triển khai dạy Tiếng Việt 1.CGD cụ thể, đảm bảo  thực hiện thành công. Nên thực hiện trong phạm vi kiểm soát được, từ đó rút kinh nghiệm để nhân rộng.
- Phân công một chuyên viên phụ trách. Chuyên viên chủ động lập kế hoạch tập huấn, hỗ trợ, kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả báo cáo Lãnh đạo phòng giáo dục tiểu học.
- Xây dựng đội ngũ cốt cán cấp tỉnh gồm các GV có năng lực chuyên môn, có kỹ năng tập huấn, nắm chắc quan điểm, tư tưởng, nội dung, phương pháp dạy học của TV1- CGD. Mỗi huyện có ít nhất 1 GV làm cốt cán cấp tỉnh. Các GV dạy TV1- CGD được cung cấp số điện thoại của số GV cốt cán cấp tỉnh để kịp thời được giải đáp về chuyên môn (nếu cần thiết).
- Tập huấn cấp tỉnh chia làm 2 đợt:
Đợt 1: gồm tất cả GV dạy TV1-CGD, GV dự phòng, tổ trưởng tổ chuyên môn khối 1, GV cốt cán và chuyên viên chỉ đạo của Phòng GD&ĐT. Nội dung tập huấn: Tư tưởng, quan điểm, phương pháp, nghiệp vụ dạy Tiếng Việt 1.CGD, tập huấn kỹ quy trình dạy của từng dạng bài, mẫu bài, kiến thức ngữ âm, luật chính tả Tiếng Việt.
Đợt 2: gồm Hiệu trưởng, Lãnh đạo Phòng GD&ĐT có tham gia dạy TV1-CGD. Nội dung tập huấn: Tư tưởng, quan điểm, những nét cơ bản  về phương pháp và dạng bài của Tiếng Việt 1.CGD.
- Kiểm tra, giám sát: Thực hiện vào tuần 5, 6 của học kì I, và tuần 20, 21 học kì II; nên kết hợp cùng các nội dung kiểm tra khác của Sở, đảm bảo hết năm học kiểm tra mỗi huyện ít nhất 1 lần.
- Cuối năm học, tập hợp báo cáo của Phòng GD&ĐT, đánh giá tình hình thực hiện toàn tỉnh, chỉ rõ thành công, hạn chế trong tổ chức thực hiện của Sở, Phòng, trường, GV; đề ra biện pháp giải quyết, phương hướng cho năm học tới. Viết báo cáo gửi Bộ GD&ĐT( Vụ Giáo dục Tiểu học).
2.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Báo cáo UBND huyện kế hoạch thực hiện dạy học Tiếng Việt 1.CGD để huyện bố trí  nhân lực đầy đủ, ổn định.
Kinh phí: Chuẩn bị kinh phí để mua tài liệu cho GV, HS vùng khó khăn, đặt mua tài liệu cho HS vùng thuận lợi, kinh phí tập huấn, dạy thay.
- Quán triệt tinh thần triển khai cho CBQL nhà trường và GV, quyết tâm thực hiện hiệu quả vì quyền lợi của HS.
- Tập huấn cấp phòng:
Thành phần: Phó Hiệu trưởng, toàn thể GV trực tiếp dạy lớp 1, GV dự phòng (nên bổ sung thêm số lượng), tổ trưởng tổ chuyên môn khối 1, GV cốt cán cấp huyện (bổ sung).
Nội dung: Tập huấn các dạng bài áp dụng phù hợp vào đặc điểm các vùng trong huyện: vùng thuận lợi, vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn; kiến thức ngữ âm, luật chính tả Tiếng Việt; hướng dẫn sử dụng đồ dùng dạy học, tổ chức các hoạt động dạy học như trò chơi, học nhóm… trong tiết học Tiếng Việt lớp 1. CGD. Đặc biệt cần tập huấn cho GV nắm chắc quy trình dạy các bài, các thao tác khi thực hiện các việc trong mỗi bài. Dành nhiều thời lượng cho GV thực hành giảng các tiết theo mẫu.
- Thành lập tổ cốt cán cấp huyện TV1.CGD: Tổ cốt cán có trách nhiệm giúp đỡ GV và dạy mẫu tại Hội thảo chuyên đề theo trường hoặc cụm trường. Tổ cốt cán do chuyên viên phòng GD&ĐT phụ trách và các GV dạy lớp 1 TV1.CGD. Phòng GD&ĐT ra quyết định cử Cụm trưởng các trường. Cụm trưởng có trách nhiệm lập kế hoạch hội thảo chuyên đề, báo cáo phòng GD&ĐT.
- Tổ chức hội thảo chuyên đề khi chuyển sang dạng bài mới theo cụm trường. Nên chọn GV cốt cán (không chọn GV dạy lớp 1) dạy mẫu trên HS để GV trao đổi, thảo luận. Sau hội thảo cần có biên bản để các cụm trường trao đổi, học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.
- Kiểm tra giám sát hai tháng đầu năm học: Phòng GD&ĐT thành lập đoàn kiểm tra gồm lãnh đạo phòng, chuyên viên, phó hiệu trưởng, GV cốt cán. Đoàn kiểm tra dự giờ hướng dẫn cách dạy, không đánh giá giờ dạy. Từ tháng 11, GV cốt cán sẽ thực hiện kiểm tra. Việc kiểm tra nên tập trung hướng dẫn, giúp đỡ trường yếu trước. Mức độ thực hiện : 2 lần/ 1 trường trong một năm học. Trường yếu là 3 lần/ 1 năm học. Quan tâm và tạo mọi điều kiện để GV cốt cán thực hiện các nhiệm vụ trong năm học.
- Tổ chức học hỏi kinh nghiệm của huyện hoặc của tỉnh bạn.
- Cuối năm học, tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm về công tác chỉ đạo của Phòng GD&ĐT, báo cáo tình hình thực hiện, kết quả, dự kiến kế hoạch của năm học tới với Sở GD&ĐT.
2.3. Trường tiểu học
- Tuyên truyền cho cha mẹ HS để tạo sự đồng thuận về việc dạy học theo tài liệu TV1.CGD. Trong đó, lưu ý phụ huynh HS không hướng dẫn con học ở nhà theo phương pháp dạy học Tiếng Việt của chương trình hiện hành.
- Chọn lớp thực hiện dạy TV1- CGD ở vùng khó khăn năm học đầu thực hiện nên chọn lớp đơn; lớp ở nơi không quá khó khăn; học sinh đi học chuyên cần.
- Chọn GV có năng lực, trách nhiệm, tâm huyết dạy TV1.CGD để làm nòng cốt chuyên môn cho trường ở những năm tiếp theo. Chưa nên chọn GV cao tuổi đã dạy lớp 1 nhiều năm chương trình hiện hành.
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, tổ trưởng tổ chuyên môn khối 1 bàn bạc với GV thống nhất cách dạy từng dạng bài phù hợp với đặc điểm HS và điều kiện nhà trường. Tập huấn GV các nội dung: tổ chức các hoạt động trong giờ học, cách dạy học sinh phát âm chuẩn,  sử dụng đồ dùng dạy học, làm thêm đồ dùng dạy học phù hợp với điều kiện nhà trường.
- Có thể giới thiệu cho cán bộ quản lý và GV toàn trường về TV1.CGD. 
- Cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn khối 1 thăm lớp, dự giờ theo kế hoạch hoặc dự giờ đột xuất trong tháng để kịp thời hướng dẫn cho GV (nếu có vướng mắc).
- Sinh hoạt chuyên môn tổ khối 1: Tập trung giải quyết những khó khăn, vướng mắc của GV trong quá trình thực hiện.
- Kiểm tra, đánh giá: Thông qua bài kiểm tra thường xuyên, định kỳ để nắm bắt chất lượng HS. Từ đó có giải pháp điều chỉnh kịp thời.
- Cuối năm học, Hiệu trưởng tổ chức tự đánh giá từ GV, tổ chuyên môn về ưu điểm, tồn tại, kết quả, các giải pháp, ý kiến đề xuất. Từ đó rút kinh nghiệm công tác quản lý, chỉ đạo cho năm học tiếp theo. Gửi báo cáo cho Phòng GD&ĐT.
2.4. Giáo viên
- Tham gia tập huấn, đọc kỹ “Tài liệu tập huấn giáo viên dạy Tiếng Việt lớp 1.CGD” , đọc kỹ  phần “ Tổ chức và kiểm soát tiết học” ở phần đầu của  sách “ Thiết kế Tiếng Việt lớp 1.CGD”, tự học để nâng cao kiến thức về ngữ âm, luật chính tả. Thực hiện đúng phương pháp dạy học TV1.CGD.
- Nghiên cứu kỹ thiết kế, nắm chắc thiết kế, nắm chắc cấu trúc, mục tiêu từng bài để dạy linh hoạt phù hợp với đối tượng HS, đảm bảo dạy đâu được đấy, nếu HS chưa đạt yêu cầu phải dạy lại thật chắc mới chuyển sang dạy bài khác.
- Cần tích cực tăng cường tiếng Việt cho HSDT còn hạn chế về tiếng Việt trong từng việc làm trong giờ dạy và tích hợp ở các môn học, qua các hoạt động giáo dục. 
3. Triển khai thực hiện dạy TV1-CGD từ năm học thứ 2 trở đi
3.1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tập huấn: Thành phần, nội dung tập huấn như năm đầu với số Phòng GD&ĐT và các trường mới tham gia.
Số GV đã dạy của năm học trước chỉ tập huấn những nội dung còn vướng mắc. Tập huấn việc áp dụng các kỹ thuật dạy học tích cực trong giờ dạy Tiếng Việt 1.CGD. Ví dụ: (xem phụ lục).
- Tập trung kiểm tra, hướng dẫn những Phòng GD&ĐT, trường mới thực hiện, những trường năm học trước thực hiện chưa tốt. Tổ chức trao đổi chuyên môn, hội thảo, tham quan, dự giờ giữa các Phòng và các trường mới tham gia với những đơn vị đã thực hiện để học hỏi kinh nghiệm, tránh những vướng mắc không đáng có nẩy sinh trong quá trình thực hiện.
- Khi GV đã nắm vững về dạy Tiếng Việt lớp 1.CGD, Sở GD&ĐT có thể chọn một số lớp ghép dạy thí điểm, rút kinh nghiệm để nhân rộng.
3.2. Phòng Giáo dục và Đào tạo
- Tập huấn đầy đủ nội dung đối với các trường mới tham gia. Với số GV đã dạy, tập huấn những nội dung GV đã thực hiện nhưng chưa vững chắc. Tập huấn kỹ việc áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực theo từng dạng bài, mẫu bài. Có thể tập huấn giới thiệu cho tất cả GV tiểu học của huyện.
- Tổ chức tốt Hội thảo chuyên đề theo cụm trường, lấy trường đã dạy làm địa điểm Hội thảo để các trường mới tham gia đến dự giờ, trao đổi cách quản lý, giảng dạy, sau đó luân phiên sang trường mới làm. Giữ nguyên tắc GV cốt cán giảng mẫu, sau đó GV đang dạy thực hành (dạy trên HS) để trao đổi, rút kinh nghiệm sẽ hiệu quả  hơn.
3.3. Trường tiểu học
- Chủ động tập huấn, bồi dưỡng GV cho việc nhân rộng số lớp 1 học Tiếng Việt 1.CGD. Tập huấn lại số GV đã dạy để đảm bảo hiểu kỹ nội dung tài liệu và phương pháp thực hiện.
- Thường xuyên theo dõi, hỗ trợ GV đã dạy và mới dạy, tổ chức để GV mới dạy dự giờ, trao đổi với GV dạy tốt trong trường và ngoài trường.
3.4. Giáo viên
- Tham gia đầy đủ, tích cực các lớp tập huấn, hội thảo chuyên đề.
- Tiếp tục nghiên cứu kỹ các tài liệu, sách thiết kế, sách học sinh, học thêm về kiến thức ngữ âm, luật chính tả, học hỏi để nâng cao hiểu biết về nghiệp vụ và thành thạo về qui trình, phương pháp dạy Tiếng Việt lớp 1. CGD nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy. Nêu những vướng mắc để được hỗ trợ, có kiến nghị đề xuất những nội dung liên quan để giảng dạy tốt hơn.
- Tích cực áp dụng kỹ thuật dạy học tích cực phù hợp từng bài học. Dạy sát đối tượng. Chủ động tăng cường Tiếng Việt cho HSDT.


B. VÍ DỤ VỀ ÁP DỤNG KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
1. Dạy học theo nhóm
Bài e:
+ Ở việc 1 khi HS phân tích tiếng be và tìm ra âm mới là âm e. GV có thể cho HS phát âm âm e theo nhóm đôi để phát hiện e là nguyên âm hay phụ âm và vì sao?
+ Ở việc 3: Đọc: Sau khi từng cá nhân HS đọc thầm bài đọc GV có thể cho HS đọc bài trong nhóm cho nhau nghe (có thể là nhóm 2 cũng có thể là nhóm 4) trước khi đọc bài trước lớp.
* Lưu ý: Có thể sử dụng dạy học theo nhóm ở các thao tác nêu trên trong 2 bài âm và vần.
2. Dạy học theo kỹ thuật khăn phủ bàn
Bài o:
Ở việc 2 sau khi HS biết viết chữ o và đưa chữ o vào mô hình tiếng GV có thể sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn để HS có thể tạo ra nhiều tiếng có âm o vừa học.
+ Cách tiến hành như sau:
- Chia HS thành các nhóm và phát cho mỗi nhóm một chiếc bảng nhóm hoặc một tờ giấy A2.
- Trên bảng nhóm chia thành các phần, gồm phần chính giữa và các phần xung quanh. Phần xung quanh được chia theo số thành viên của nhóm. Mỗi HS ngồi vào vị trí tương ứng với phần xunh quanh.
- Mỗi cá nhân làm việc độc lập tìm các tiếng chứa âm o vừa học và ghi vào phần của mình.
Các thành viên trong nhóm đọc (phân tích) cho nhau nghe tiếng mà mình đã tìm được. Cả nhóm thống nhất và ghi các tiếng vào phần chung của cả nhóm.  

Lưu ý: GV cũng có thể phát cho HS những tờ giấy A4 màu có kẻ dòng và ép Platic yêu cầu mỗi HS viết các tiếng chứa âm vần vừa học. Sau đó đính vào phần chung của nhóm. Những tiếng trùng nhau có thể đính chồng lên nhau.
3. Ví dụ về việc sử dụng trò chơi học tập
Ví dụ 1:
GV có thể cho HS cả lớp tham gia chơi khi học hết các tiết học.
Khi học đến bài âm o. GV có thể yêu cầu HS thi tìm âm o vừa học có trong một câu hoặc một đoạn văn mà GV có thể chuẩn bị ra bảng nhóm trước. Yêu cầu HS gạch chân những âm o tìm được.
Trong lớp chỉ còn có Mai và Lan phải viết bút chì.
Ví dụ 2 :
GV cho HS thi viết các tiếng chứa âm vần vừa học.
Khi dạy bài chữ i: HS có thể tìm và ghi lại các tiếng như: bi, ki, chi, di, đi,...
Ví dụ 3: Cá mẹ tìm cá con
GV phát cho HS một hình con cá (được vẽ trên giấy bìa màu và ép Platic). GV viết các phụ âm hoặc các nguyên âm. Trên hình cá mẹ là các phụ âm. Trên hình cá con là các nguyên âm. Cá mẹ phải tìm cá con của mình sao cho đúng chính tả.
Ví dụ 4 : dạy bài Luật chính tả i
Cá mẹ gồm các phụ âm:   c, m, k, ng, g, ngh, gh, d,
Cá con gồm các nguyên âm: o, ô. i, e. ê, a
Khi cá mẹ c tìm thấy cá con o. 2 HS đứng gần nhau và đọc to: co. Khi cá k tìm thấy cá con i thì cá mẹ và cá con đứng cạnh nhau và đọc: ki( có thể nêu luật chính tả)
Những cá mẹ nào tìm thấy cá con đúng luật sẽ thắng cuộc.

C. NHỮNG BÀI CÓ THỂ DẠY TĂNG THỜI LƯỢNG
* Tuỳ vào số vần trong từng bài, GV có thể điều chỉnh giãn thời lượng của một bài dạy ra làm 2 hoặc 3 bài.
Ví dụ: Bài: on, ot; ôn, ôt; ơn, ơt ; Bài: un, ut; ưn, ưt; em, ep; êm, êp; im, ip; om, op; ôm, ôp; ơm, ơp; iêm, iêp; ươm, ươp; hoặc Bài: eng, ec; ong, oc; ông, ôc; ung, uc; ưng, ưc; uông, uôc: uơng, ươc; en, et; in, it.
Hoặc khi dạy các bài làm tròn môi như: ăng -> oăng; ăc -> oăc; âng -> uâng; âc -> uâc hoặc bài: ênh -> uênh; êch -> uêch; inh-> uynh; ich-> uych.
Lưu ý : Khi GV dạy dạng bài có 6 vần, cần tách thành bài có 2 vần và thực hiện 4 việc như quy trình bình thường (VD: tách on, ot thành 1 bài; ôn, ôt thành 1 bài; ơn, ơt thành 1 bài). Tuy nhiên, phần đọc bài tổng hợp ở trang lẻ (VD: Bài Chùa một cột - trang 99) gồm các tiếng của 6 vần thì nên thực hiện cho HS đọc SGK khi đã dạy đủ cả 6 vần (tức là đọc ở bài 3 khi dạy xong vần ơn, ơt). Trong quá trình dạy, GV cần linh hoạt phụ thuộc vào đối tượng HS trong lớp. Dạy vần nào cho HS viết, đọc vần đó, cho HS thi tìm tiếng mới có chứa vần vừa học để củng cố khắc sâu cho HS (Lưu ý quy trình 4 việc của 2 tiết trong một bài không thay đổi, việc tách các vần ra thành từng bài nhỏ để tạo thuận lợi cho GV và HS trên lớp. GV có thể cho HS luyện viết, luyện đọc nhiều hơn để HS nắm chắc kiến thức).
* Dạy tăng buổi hay dạy buổi chiều đối với các lớp học 2 buổi/ ngày, GV có thể ôn luyện cho HS hoặc có thể dạy các bài mà GV đã thực hiện giãn chương trình để đảm bảo HS học đến đâu chắc đến đấy.
* Việc sử dụng đồ dùng dạy học có thể áp dụng được khi GV giúp HS hình thành vần mới, hoặc tìm tiếng mới và giải nghĩa từ cho HS.
Ví dụ: Yêu cầu HS tìm từ hoặc tiếng chứa vần mới bằng cách HS tự ghép thẻ chữ hoặc cho HS tìm từ hoặc tiếng chứa vần mới trong các thẻ con vật, thẻ chữ mà GV đưa ra…
* Việc giải nghĩa từ cần tránh sa đà vào giảng giải nhiều.

1

1

*
*
*
*
*

REGISTER_REQUIRED