Ngô Thị Tuyên: 090 346 7887
Ngô Hiền Tuyên
: 098 303 3405

Vụ Giáo dục Tiểu học: Báo cáo tổng kết dạy học tài liệu Tiếng Việt 1 Công nghệ Giáo dục năm học 2012 - 2013

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VỤ GIÁO DỤC TIỂU HỌC

 


 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Hà Nội, ngày 21 tháng 6 năm 2013

 

BÁO CÁO TỔNG KẾT

DẠY HỌC TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 1. CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC NĂM HỌC 2012-2013

1.Công tác chỉ đạo chung

Năm học 2012- 2013, Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai kế hoạch dạy học tài liệu Tiếng Việt 1- Công nghệ giáo dục ( TV1.CGD) cho học sinh dân tộc thiểu số ( số lượng gồm: 1038 trường, 2881 lớp, 57 680 HS) cho 19 tỉnh tại Hà Giang, Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Hòa Bình, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Bắc Cạn, Cao Bằng, Quảng Bình, Kon Tum, Bình Phước, Tây Ninh,  Ninh Thuận và Kiên Giang, Cà Mau, Nam Định, Hải Dương, Lâm Đồng.

Căn cứ vào kế hoạch, Bộ GD& ĐT đã triển khai các công việc cụ thể:

-  Thành lập đội ngũ giảng viên CCTW, tổ chức tập huấn cốt cán trung ương; hỗ trợ tập huấn địa phương và Hỗ trợ kỹ thuật học kỳ I, học kỳ II cho các tỉnh mới triển khai, các tỉnh nhân rộng. Công tác tập huấn và hỗ trợ kỹ thuật được thực hiện đúng kế hoạch và đạt hiệu quả cao.

-  Hướng dẫn về Quy trình thực hiện dạy học TV1.CGD  giúp các địa phương tổ chức, triển khai dạy học TV1.CGD bài bản , hiệu quả hơn.

- Biên soạn đề kiểm tra định kỳ cuối  học kỳ I và cuổi năm gửi các địa phương để kiểm tra hoặc tham khảo để ra đề kiểm tra có mức độ tương đương về kiến thức, kỹ năng, có căn cứ để đánh giá mặt bằng chung về kết quả dạy học TV1.CGD ở các tỉnh.

- Tổng kết, phân tích và đánh giá tình hình chung. Căn cứ vào kết quả, những khó khăn vướng mắc, những giải pháp khắc phục của từng địa phương để có  giải pháp hữu hiệu và kịp thời.

2. Kết quả

Với học sinh:

-         Chương trình giúp HS đọc thông viết thạo, nắm chắc cấu tạo ngữ âm của tiếng, không tái mù; học sinh nắm chắc luật chính tả, có kĩ năng nghe để viết chính tả tốt.

-         Đặc biệt, HS học Tiếng Việt lớp 1. CGD phát huy được khả năng tối ưu của mình (khả năng phân tích, tổng hợp, mô hình hóa…) thông qua các hoạt động tự chiếm lĩnh kiến thức.

-          Cách học của Công nghệ giáo dục giúp tự tin, mạnh dạn, biết hợp tác  khi tham gia các hoạt động học tập và bước đầu có ý thức tự học.

Với giáo viên:

- Kiến thức và năng lực của giáo viên được nâng lên rõ rệt qua quá trình dạy học. GV nắm vững được phương pháp và dạy học theo hướng tích cực, hình thành cho học sinh kĩ năng tự học cho HS. Tiến trình giờ dạy nhẹ nhàng, dễ thực hiện.

- Quy trình dạy học thông qua hệ thống việc làm lozic,tường minh giúp giáo viên kiểm soát dễ dàng quá trình học tập của HS qua từng hoạt động.

- Giáo viên không phải soạn bài nên có thời gian nghiên cứu thiết kế bài dạy và quy trình dạy các mẫu. Sau những bài đầu còn vướng mắc, đa số giáo viên đã hiểu bản chất của chương trình và kĩ thuật dạy học, nắm chắc quy trình của từng mẫu vần nên việc giảng dạy rất thuận lợi. Đến cuối năm, các giáo viên dạy lớp 1 đã hiểu bản chất của chương trình Công nghệ giáo dục là  và bước đầu vận dụng vào dạy học linh hoạt, có sáng tạo.

Kết quả cuối năm học 2012-2013, đánh giá theo chuẩn kiến thức, kỹ năng của môn Tiếng Việt theo Thông tư 32/2009/TT-BGD ( Bảng phụ lục đính kèm) như sau:

-         Tỉ lệ học sinh xếp loại giỏi môn TV1.CGD ở một số tỉnh đạt cao: Lạng Sơn( 54,5 %), Kiên Giang (47,7%); Một số tỉnh thực hiện năm đầu tiên cũng cho kết quả tỉ lệ HS giỏi đáng ghi nhận : Lâm Đồng ( 93,8%), Nam Định (75,2%), Hải Dương (70,7%); Đa số các tỉnh  đều giảm tỷ lệ học sinh yếu: Lào Cai (2%), Hà Giang( 2%), Cao Bằng (2%), Bắc Kan (1,9%), Ninh Thuận (2,7%), Kon Tum (3,5%), Kiên Giang (3%). Bên cạnh đó một số tỉnh cần lưu ý đến tỉ lệ HS yếu tăng khi mở rộng phạm vi triển khai: Hòa Bình(1,5%), Tuyên Quang (0,5%), Lạng Sơn (0,2%).

- Căn cứ vào kết quả dạy học, những khó khăn vướng mắc, những kiến nghị đề xuất của địa phương, Bộ GD&ĐT đã từng bước khắc phục những khó khăn và đưa ra giải pháp khắc phục kịp thời có hiệu quả nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho địa phương trong quá trình triển khai: Chỉnh sửa kịp thời những sai sót trong tài liệu dạy học.  Hướng dẫn GV linh hoạt trong quá trình dạy học tài liệu Quy trình triển khai dạy học TV1.CGD. Đối với học sinh dân tộc thiểu số hạn chế về tiếng Việt những bài đầu nên dạy chậm, kết hợp với việc tích cực tăng cường tiếng Việt cho các em. Đặc biệt, tiến hành xây dựng bộ đĩa minh họa hỗ trợ GV trong quá trình triển khai thực hiện.

3. Một số lưu ý

* Về công tác chỉ đạo

- Sở GD&ĐT: Nghiên cứu kỹ quy trình triển khai dạy học TV1.CNG, vận dụng phù hợp với thực tiễn địa phương. Triển khai quy trình cho các phòng GD&ĐT, các trường tiểu học để thực hiện. Chú ý làm tốt công tác tập huấn cấp tỉnh, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh kịp thời công tác quản lý dạy học TV1.CGD của các phòng GD&ĐT. Cán bộ quản lý và chuyên viên ở Sở, phòng GD&ĐT, trường tiểu học phải có hiểu biết về dạy học TV1.CGD để chỉ đạo sâu sát.

- Phòng GD&ĐT: Phòng cần tổ chức hiệu quả các sinh hoạt chuyên đề ở trường, cụm trường theo từng dạng bài ở năm đầu tiên triển khai và các vấn đề liên quan để nâng cao chất lượng ở các năm học tiếp theo; làm tốt công tác kiểm tra và hỗ trợ kỹ thuật kịp thời cho giáo viên các trường khi thực hiện. Tổ chức trao đổi, học hỏi kinh nghiệm giữa các trường trong và ngoài địa bàn.

- Các trường Tiểu học: Trong năm học đầu triển khai nên chọn giáo viên có tâm huyết, trách nhiệm, sẵn sàng tiếp thu cái mới, chưa nên chọn giáo viên cao tuổi do tiếp nhận thay đổi chậm hơn; nên chọn lớp đơn ở vùng DTTTS. Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng và tổ trưởng tổ khối chuyên môn phải thường xuyên dự giờ giáo viên, trao đổi để giáo viên rút kinh nghiệm, Giáo viên phải nghiên cứu kỹ sách học tiếng Việt và sách thiết kế, thường xuyên dự giờ, rút kinh nghiệm,tự học hỏi để nâng cao kiến thức về ngữ âm, về luật chính tả...về các kỹ  thuật dạy học để nâng cao chất lượng giảng dạy.

* Một số vấn đề khác

- Đánh giá, kiểm tra dạy học TV1.CNG: Đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ theo Thông tư 32/2009/TT-BGD ĐT, căn cứ vào kiến thức, kỹ năng học sinh đang học để đánh giá thường xuyên và giai đoạn để ra đề kiểm tra định kỳ.

- GV không phải soạn giáo án mà tập trung nghiên cứu kĩ thiết kế để nắm được quy trình dạy học. Tham khảo tài liệu và đĩa minh họa để vận dụng linh hoạt trong quá trình triển khai.

Người tổng hợp báo cáo

Ngô Hiền Tuyên

Phụ lục

Tổng hợp kết quả Môn Tiếng Việt lớp 1. CGD năm học 2012- 2013

STT

Tổng số  HS

Tỉnh

Giỏi

(%)

Khá

(%)

Trung bình

(%)

Yếu

(%)

1

1,833

Lai Châu

44.6

36.8

17.1

1.5

2

12,246

Lào Cai

28.5

36.0

33.8

1.5

3

4,519

Hà Giang

26.1

26.1

39.1

8.7

4

3,274

Sơn La

36.6

34.1

25.6

3.7

5

4,586

Hòa Bình

48.7

33.9

15.9

1.5

6

2,407

Cao Bằng

47.9

32.2

17.9

2.0

7

1,145

Bắc Kạn

28.6

36.2

33.2

2.1

8

6,485

Lạng Sơn

54.5

30.3

14.2

1.0

9

2,076

Tuyên Quang

41.9

36.6

19.2

2.4

10

3,006

Hải Dương

70.7

25.1

3.8

0.5

11

5,385

Nam Định

75.2

16.6

7.1

1.5

12

105

Quảng Bình

2.8

22.8

73.5

1.0

13

1,432

Ninh Thuận

43.6

27.4

19.8

9.1

14

678

Bình Phước

30.1

32.6

24.6

12.7

15

96

Lâm Đồng

93.8

5.2

1.1

-

16

2,692

Kon Tum

31.3

29.4

34.4

4.9

17

1,924

Tây Ninh

37.8

29.8

28.8

3.6

18

3,813

Kiên Giang

47.7

33.9

14.4

4.0

19

1,058

Cà Mau

33.3

32.6

28.2

6.0

Tổng

58,760

43.6

30.9

22.6

2.9


Tin mới hơn:

1

1

*
*
*
*
*

REGISTER_REQUIRED