Ngô Thị Tuyên: 090 346 7887
Ngô Hiền Tuyên
: 098 303 3405

Cách đánh vần theo bộ sách Công nghệ Giáo dục

Như đã chia sẻ với các bạn chuyện đánh vần tiếng Việt ở Việt Nam theo 2 bộ sách khác nhau. Với bộ sách cải cách giáo dục mà hầu hết các trường tiểu học sử dụng, BigSchool đã chia sẻ cách đánh vần. Đối với cách đánh vần theo sách công nghệ giáo dục xin các bạn đọc bài sau

1. Âm và chữ trong Công nghệ Giáo dục

 

Âm

Chữ

Âm

Chữ

/a/

a

/o/

o

/bờ/

b

/ô/

ô

/cờ/

c, k (ca), q (cu)

/ơ/

ơ

/chờ/

ch

/pờ/

p

/dờ/

d

/phờ/

ph

/đờ/

đ

/rờ/

r

/e/

e

/sờ/

s

/ê/

ê

/u/

u

/gờ/

g, gh (gờ kép)

/ư/

ư

/giờ/

gi

/tờ/

t

/hờ/

h

/thờ/

th

/i/

i, y

/trờ/

tr

/khờ/

kh

/vờ/

v

/lờ/

l

/xờ/

x

/mờ/

m

/ia/

iê, ia, yê, ya

/nờ/

n

/ua/

uô, ua

/ngờ/

ng, ngh (ngờ kép)

/ươ/

ươ, ưa

/nhờ/

nh

 

 

Trong Công nghệ Giáo dục, cần phân biệt rõ Âm và Chữ:

- Âm là Vật thật, là âm thanh.

- Chữ là Vật thay thế, dùng để ghi lại, cố định lại âm.

Theo đó, không phải lúc nào cũng có sự tương ứng 1 :1 giữa âm và chữ.

- Thông thường, 1 âm được ghi lại bằng 1 chữ (a, b, d, đ, e, l, m,...)

Lưu ý : Theo quan điểm của Công nghệ Giáo dục, 1 âm ghi lại bằng 1 chữ nghĩa là các chữ ghi âm có vai trò như nhau. Do đó, 1 âm /chờ/ được ghi lại bằng 1 chữ ch (chuữ : chờ) chứ không phải là được ghép lại từ 2 chữ c và h.

- Có những trường hợp 1 âm không phải chỉ được ghi lại bằng 1 chữ mà có thể là 2, 3, 4 chữ, do đó, cần có căn cứ là Luật chính tả.

Ví dụ : Âm /ngờ/ được ghi bằng 2 chữ : ng và ngh (ngờ kép)

Âm /cờ/ được ghi bằng 3 chữ : c (cờ), k (ca) và q (cu)

Âm /ia/ được ghi bằng 4 chữ : iê, ia, yê, ya

2. Cách đánh vần trong Công nghệ Giáo dục

2.1. Nguyên tắc đánh vần trong Công nghệ Giáo dục

- Đánh vần theo Âm, không đánh vần theo Chữ

Ví dụ :

ca : /cờ/ - /a/ - ca/

ke : /cờ/ - /e/ - /ke/

quê : /cờ/ - /uê/ - /quê/

(Do đánh vần theo âm nên khi viết phải viết theo Luật chính tả : Âm /cờ/ đứng trước âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng chữ k (ca). Âm /cờ/ đứng trước âm đệm phải viết bằng chữ q (cu), âm đệm viết bằng chữ u)

- Đánh vần theo cơ chế 2 bước :

+ Bước 1 : Đánh vần tiếng thanh ngang (Khi đánh vần tiếng thanh ngang, tách phần đầu và phần vần)

Ví dụ : ba : /bờ/ - /a/ - /ba/

+ Bước 2: Đánh vần tiếng có thanh (Khi đánh vần tiếng có thanh, tách tiếng thanh ngang và phần thanh)

Ví dụ : bà: /ba/ - huyền - /bà/

Học sinh chỉ học tiếng có thanh khi đã đọc trơn được tiếng thanh ngang.

2.2. Lưu ý

Công nghệ Giáo dục còn hướng dẫn học sinh, khi chưa đọc được tiếng có thanh thì có các bước để đánh vần lại :

Cách 1.

- Dùng tay che dấu thanh để H đọc được tiếng thanh ngang /ba/. Sau đó trả lại dấu thanh để đánh vần /ba/ - huyền – bà.

- Nếu che dấu thanh mà H chưa đọc được ngay tiếng thanh ngang thì che tiếp phần vần, để H nhận ra phụ âm /b/. Bỏ dấu che nguyên âm /a/ để nhận ra nguyên âm /a/ và đánh vần bờ - a – ba → ba – huyền – bà.

Cách 2.

Đưa tiếng /bà/ vào mô hình phân tích tiếng:

Học sinh phân tích rồi đọc cả tiếng thanh ngang, sau đó thêm thanh vào để được tiếng có thanh: /ba/ - huyền – bà.

Nếu các em vẫn lúng túng với tiếng thanh ngang thì phân tích tiếp tiếng thanh ngang: bờ - a – ba. Cho trẻ làm và xóa dần từ dưới lên để cuối cùng có tiếng /bà/.

 

GS.TSKH. Hồ Ngọc Đại - Người bền bỉ đưa ra bộ sách CNGD

2.3. Một số ví dụ cụ thể

Trong tiếng Việt, tiếng gồm có 3 phần: phần đầu – phần vần – phần thanh.

Phần vần gồm các Âm giữ các vai trò: Âm đệm – Âm chính – Âm cuối.

Học sinh học theo Công nghệ Giáo dục sẽ được học 4 kiểu vần:

- Vần chỉ có âm chính, ví dụ: ba, chè,...

- Vần có âm đệm và âm chính, ví dụ: hoa, quế,...

- Vần có âm chính và âm cuối, ví dụ: lan, sáng,...

- Vần có đủ âm đệm – âm chính – âm cuối, ví dụ: quên, hoàng,...

Từ các kiểu vần này, có thể tạo nên được rất nhiều loại Tiếng khác nhau.

VD1. Tiếng chỉ có âm chính: y

ý: /y/ - sắc - /ý/

VD2. Tiếng có âm đầu và âm chính:

Che: /chờ/ - /e/ - /che/

Chẻ: /che/ - hỏi - /chẻ/

VD3. Tiếng có âm đệm – âm chính :

Uy : /u/ - /y/ - /uy/

Uỷ : /uy/ - hỏi - /uỷ/

VD4. Tiếng có âm đầu - âm đệm – âm chính :

Hoa : /hờ/ - /oa/ - /hoa/

Quy : /cờ/ - /uy/ - /quy/

Quý : /quy/ - sắc - /quý/

VD5. Tiếng có âm chính – âm cuối:

Em: /e/ - /mờ/ - /em/

Yên: /ia/ - /nờ/ - /yên/

Yến: /yên/ - /sắc/ - /yến/

VD6. Tiếng có âm đầu – âm chính – âm cuối :

Sang : /sờ/ - /ang/ - /sang/

Sáng: /sang/ - sắc - /sáng/

Mát : /mát/ - sắc - /mát/

VD7. Tiếng có âm đệm – âm chính – âm cuối:

Oan: /o/ - /an/ - /oan/

Uyên: /u/ - /iên/ - /uyên/

Uyển: /uyên/ - /hỏi/ - /uyển/

VD8. Tiếng có đủ âm đầu – âm đệm – âm chính – âm cuối:

Quang: /cờ/ - /oang/ - /quang/

Quảng: /quang/ - hỏi – /quảng/

Để nắm được các âm trong tiếng Việt, biết cách dùng chữ ghi âm, đánh vần Tiếng, học sinh học theo Công nghệ Giáo dục sẽ được hướng dẫn học theo Quy trình cụ thể, chi tiết. Tất cả những gì học sinh đã học sẽ là phương tiện để học sinh học những điều mới, đảm bảo học sinh học đến đâu chắc đến đấy. Do đó, trong Công nghệ Giáo dục có sự tổ chức và kiểm soát chặt chẽ quá trình học và sản phẩm của học sinh, kể cả cách đánh vần.

 

Ths Nguyễn Thị Thanh Loan

Trung tâm Công nghệ giáo dục - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam

1

1

*
*
*
*
*

REGISTER_REQUIRED