Ngô Thị Tuyên: 090 346 7887
Ngô Hiền Tuyên
: 098 303 3405

HỆ THỐNG VIỆC LÀM TRONG QUY TRÌNH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

HỆ THỐNG VIỆC LÀM TRONG QUY TRÌNH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

Ngô Hiền Tuyên

Vụ Tiểu học- Bộ GD&ĐT

I. CÔNG NGHỆ GIÁO DỤC

Công nghệ giáo dục(CGD) được GS.TS Hồ Ngọc Đại diễn đạt bằng công thức:

® a

Trong đó:    A       là thành tựu nền văn minh hiện đại

a        là  nhân cách trẻ em

® là quy trình công nghệ

Để biến nội dung “A” của nền văn minh hiện đại ở bên ngoài trẻ em thành cái “a” trong mỗi học sinh, CGD đã phân giải qúa  trình giáo dục (quá trình học tập) làm 3 thành tố:

  1. Chủ thể giáo dục (chủ thể học tập): học sinh
  2. Đối tượng giáo dục (đối tượng học tập): môn học
  3. Hành động giáo dục (hành động học tập): hệ thống việc làm

Chủ thể học sinh (HS) phát huy tính chủ động, tích cực của mình dưới sự hướng dẫn của thầy.Từ đó tự hình thành tính cách cá nhân: nhiệt tình, năng động, tự tin…

Đối tượng học tập là những tri thức phổ thông về toàn bộ những thành tựu của nền văn hoá nhân loại đạt được ở trình độ đương đại như khoa học, nghệ thuật, lối sống.

Hành động học tập là hệ thống tuyến tính các Việc làm và các Thao tác mà trẻ em phải tự mình thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy để chiếm lĩnh tri thức và kĩ năng hàm chứa trong mỗi khái niệm cần học.

 

II. HỆ THỐNG VIỆC LÀM (HTVL) TRONG QUY TRÌNH DẠY HỌC CỦA CGD

Quy trình dạy học của CGD thể hiện trong từng môn học, từng tiết học thông qua một hệ thống tuyến tính các Việc làm.

HTVL bao gồm một chuỗi các thao tác có quan hệ chặt chẽ với nhau. Thông qua các thao tác H được hoạt động thực sự cả về vật chất lẫn tinh thần.

HTVL nhằm mục đích giúp trẻ hoạt động tích cực, liên tục để tạo ra sản phẩm của chính mình, giúp giáo viên kiểm soát được quá trình học của HS.

 

1/ HTVL thể hiện được khái niệm khoa học một cách tường minh

HTVL bao gồm các Việc làm khác nhau được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, chặt chẽ không thể tách rời cũng không thể đảo ngược. Trong mỗi Việc làm là  một chuỗi các thao tác được sắp xếp theo mục đích cụ thể. Thông qua các hoạt động của chính mình, mỗi chủ thể học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức bằng cách đi lại con đường của các nhà nghiên cứu đã đi qua.

Trong quá trình giáo dục (quá trình học tập), mỗi Việc làm đều cho ra một sản phẩm giáo dục,cụ thể:

Việc làm 1, cho ra sản phẩm giáo dục 1

Việc làm 2, cho ra sản phẩm giáo dục 2

Việc làm 3, cho ra sản phẩm giáo dục 3

Việc làm 4, cho ra sản phẩm giáo dục 4

Hệ thống Việc làm có thể được khái quát hóa bằng công thức sau:

HTVL= V1+ V2+ V3+ V4

Trong đó:

V1 = T1+ T2+ T3 +...+ Tn

V2 = T1+ T2+ T3 +...+ Tn

V3 = T1+ T2+ T3 +...+ Tn

V4 = T1+ T2+ T3 +...+ Tn

Sự tường minh không chỉ thể hiện ở cấu trúc của HTVL mà nó còn thể hiện ở ngay trong kết quả của mỗi Việc làm. Sản phẩm giáo dục của việc 1 lại là cơ sở, là nền tảng cơ bản để tạo ra sản phẩm giáo dục cho việc 2. Sản phẩm giáo dục của việc 2 là dựa trờn kết quả của việc 1. Sản phẩm của việc 3 lại là sự kiểm tra, đánh giá lại kết quả cuẩ sản phẩm trong việc 1 và việc 2. Sản phẩm cuẩ việc 4 là tổng hợp kết quả cuẩ cả 3 việc trên. Như vậy, tự trong bản thân mỗi việc làm đã thể hiện sự kế thừa và phát triển của các khái niệm khoa học.

2. HTVL thể hiện cách xử lý mối quan hệ giữa tính đồng loạt và tính cá thể

Theo GS.TS Hồ Ngọc Đại: Giải pháp đồng loạt là một bước tiến của lịch sử giáo dục. Tuy nhiên nếu chỉ xử lí đồng loạt thì sẽ không phát triển được năng lực của từng cá thể học sinh. CGD xử lý đồng thời mối liên hệ giữa đồng loạt và cá thể bằng HTVL do thầy thiết kế, trò thi công tự mình làm ra sản phẩm giáo dục.

Hình thành khái niệm khoa học hiện đại bằng HTVL được triển khai bằng hệ thống Thao tác đó cũng là cách vừa đạt được tri thức khoa học, vừa hình thành cho học sinh năng lực làm việc trí óc.

HTVL trong quy trình dạy học của CGD được tác giả và nhà thiết kế xây dựng với mục đích phát huy khả năng trí óc của từng học sinh. Thông qua các thao tác vật chất (thao tác bằng tay), các khái niệm được đưa vào đầu óc học sinh một cách đơn giản, tự nhiên để tư duy (thao tác bằng trí óc).

Trong mỗi việc làm, tác giả và nhà thiết kế phải tính đến khả năng thực thi của tất cả HS để đảm bảo những kiến thức cơ bản, tối thiểu cần cung cấp cho cỏc em . Đồng thời họ cũng phải tính đến khả năng học tập cao nhất của cá thể H thông qua nguồn vật liệu mở rộng phong phú.

Như vậy, quá trình xây dựng HTVL tự bản thân nó đã có thể thực hiện khả năng phân hoá HS. Nói cách khác, HTVL thể hiện cách xử lý mối quan hệ giữa tính cá thể và tính đồng loạt một cách triệt để.

3. HTVL thể hiện 3 nguyên tắc của CGD: phát triển, chuẩn mực, tối ưu.

a/ Phát triển

HTVL là sự sắp xếp có trình tự, có mục đích của các việc làm. Việc làm sau kế thừa, phát triển kết quả của việc làm trước. Việc làm trước tạo cơ sở cho việc làm sau.

Con đường chiếm lĩnh khái niệm của các em H là con đường tự mình chiếm lĩnh khái niệm một cách tự nhiên, không gượng ép. Bản thân các khái niệm đã tạo thành một hệ thống phát triển về mặt khoa học. Tương ứng với các bước hình thành hệ thống khái niệm(HTKN) là HTVL. Chính vì thế, HTVL tự nó đã đảm bảo sự phát triển về kiến thức, trí tuệ, kĩ năng, thái độ.

b/Chuẩn mực

CGD đưa ra một HTKN khoa học hết sức tinh giản và thiết thực. Triển khai HTKN đó là một HTVL tương ứng. Cụ thể HTVL là một chuỗi các thao tác. Mỗi một thao tác của H đều phải cụ thể, chính xác và dứt khoát. HTVL là chuỗi các hoạt động học tập của H được sắp xếp theo một quy trình mang tính khoa học cao. Vì thế xét cả về hình thức lẫn nội dung, HTVL phải là một sự chuẩn mực. Mỗi một việc làm trong HTVL cũng như một bộ phận của cỗ máy CGD. Nếu bộ phận nào còn lệch lạc, chưa ăn khớp với hệ thống chung thì cỗ máy đó chưa thể khởi động.

c/ Tối ưu

Hệ thống khái niệm khoa học được thực hiện bằng một phương pháp tối ưu dựa trên HTVL và thao tác của chính trẻ em dưới sự hướng dẫn của giáo viên nhằm đạt tới sự phát triển cao nhất ở mỗi cá nhân.

Xây dựng HTVL chính là lựa chọn một phương án duy nhất nhằm đạt được kết quả cao nhất.

Mỗi Việc làm mà học sinh thực hiện cũng là sự lựa chọn, tính toán kỹ lưỡng, cẩn trọng của người làm sách.

Từng thao tác trong Việc làm đó phải đơn giản nhất, dễ hiểu nhất nhưng là một hoạt động học tập mang lại hiệu quả cao nhất.

Tóm lại, HTVL theo CGD là một quy trình khoa học đảm bảo cả về mặt lý luận lẫn mặt thực tiễn. Không chỉ thể hiện các khái niệm khoa học một cách tường minh, thể hiện cách xử lý mối quan hệ giữa tính đồng loạt và tính cá thể mà nó còn thể hiện 3 nguyên tắc của CGD, đó là: phát triển, chuẩn mực và tối ưu.

4. HTVL thể hiện tư tưởng và quan điểm của CGD.

- H là nhân vật trung tâm của nhà trường: HTVL được triển khai ra từng việc làm cụ thể. Mỗi việc làm cụ thể lại được triển khai bằng một chuỗi thao tác. H lần lượt thực hiện các thao tác cũng chính là thực hiện các hoạt động học tập của mình.

- Quá trình học tập là quá trình H tự mình chiếm lĩnh khái niệm khoa học: Thông qua HTVL được triển khai bởi chuỗi các thao tác (thao tác vật chất và thao tác tư duy) H được hoạt động tích cực và liên tục để tự mình tạo ra sản phẩm của chính mình.

- Phát huy tính chủ động, sáng tạo, khả năng phân tíchtư duy của trẻ, đặc biệt giáo viên kiểm soát được từng việc của cả quá trình học tập thông qua các hoạt động của H ngay trên lớp.

 

III. Hệ thống 4 việc làm trong quy trình dạy học Tiếng Việt lớp 1 CGD

1. Quy trình 4 việc

Quy trình Công nghệ giáo dục chính là quá trình tổ chức và kiểm soát tiết học thông qua một hệ thống Việc làm khoa học, lozic và tường minh . Quy trình đó bao gồm  4 việc :

Việc 1- Chiếm lĩnh đối tượng (hình thành khái niệm ngữ âm)

Việc 2- Viết (hoạt động dùng chữ ghi âm)

Việc 3- Đọc (hoạt động đi từ chữ trở về âm)

Việc 4- Viết chính tả (tổng hợp cả 3 việc trên)

Cả 4 việc trên nhằm xử lý 2 mối quan hệ cơ bản:

Thứ nhất : Mối quan hệ âm/ chữ.

Thứ hai : Mối quan hệ chữ/ nghĩa.

Quan hệ âm/ chữ thể hiện cách xử lý điển hình và tổng quát mối quan hệ VẬT THẬT/ VẬT THAY THẾ, trong nhà trường. Trong Môn Tiếng Việt lớp Một, VẬT THẬT là khái niệm ngữ âm ở trong đầu, còn chữ là VậT THAY THế ở bên ngoài đầu óc, theo quy ước võ đoán của cộng đồng.

Chữ dùng để ghi lại tiếng, lí do tồn tại của tiếng là mang nghĩa. Như vậy, chữ không chỉ cho biết âm mà còn cho biết cả nghĩa mà âm ấy mang theo.

 

 

 

 

 

 

2. Thiết kế minh họa : Tuần 2( tiết 7, 8)- Phụ âm [c]

Em đưa tiếng Ba vào mô hình.

Nếu thay âm đầu, em có các tiếng gì ?

Việc 1 : Tiếp cận đối tượng. Em nhắc lại tiếng /ca/.

1a. Em vẽ mô hình tiếng /ca/ còn nguyên tiếng

H : (vẽ và trên bảng T cũng vẽ theo)

 

 

 

 

 

T : Các em chỉ tay vào mô hình, nói cả tiếng : [ca]

H (đồng thanh nhiều lần) : [ca]... [ca]... [ca]...

1b. T : Phân tích tiếng [ca]

H (tự làm rất nhanh) : [cl - [a] - [ca]... (nhiều lần).

T : Chữ ghi âm [a] em đã học. Em ghi vào mô hình.

H : Được (tự ghi vào mô hình : và trên bảng lớn T cũng ghi theo).

 

 

 

 

 

1c. T : Còn lại phần âm đầu [c]. Các em phát âm lại  : [c]

H : [c]... [c]... [c]...

T : Đó là loại âm gì ?

H : Phụ âm.

T : Vì sao em biết đó là phụ âm ?

H : Phát âm ra thì tắt ngay [c]. . . [c]. . . [c].

T : Các em tự tìm các tiếng có âm đầu là phụ âm [c].

H1  : [cu]

T : Cô khen. Các bạn phân tích tiếng [cu].

H (đồng thanh) : [c] - [u ] - [cu] … [c] - [u] - [cu]. - .

H2 : [cô]

T : Cô khen. Các bạn phân tích tiếng [cô]

H (đồng thanh) : [c] - [ô] - [cô] … [c] - [ô ] - [cô] ...

H3  : [cam]

T : Cô khen. Các bạn phân tích tiếng [cam].

H (đồng thanh) : [c] - [am] - [cam]... [c] - [am] - [cam] . . .

H4 : [con].

T : Cô khen. Các bạn phân tích tiếng [con].

H (đồng thanh) : [c] - [on ] - [con]... [c] - [on] - [con]...

Việc 2 : Viết chữ ghi phụ âm [c]

2a. Giới thiệu chữ c in thường

T : Mô tả: chữ “c” là một chữ, gồm có một nét cong trái.

T : Viết mẫu lên bảng.

2b. T hướng viết c viết thường

T chuẩn bị mẫu chữ bìa hoặc viết bảng (mẫu chữ theo quy định của Bộ).

T giới thiệu về chữ c cỡ vừa viết thường.

- Đặc điểm:

+ Độ cao: cao 2 li (3 đường kẻ ngang).

+ Số nét:  1 nét.

H : nhắc lại.

- Cấu tạo: Nét viết chữ c là nét cong trái (nét cơ bản).

H : nhắc lại.

T vừa viết mẫu vừa nói quy trình viết:

Đặt bút dưới ĐK3 một chút, viết nét cong trái; đến khoảng giữa ĐK1 và ĐK2 thì dừng lại.

H : nhắc lại.

H : viết chữ c viết thường cỡ vừa (2- 3 lần) vào bảng con theo sự hướng dẫn của T.

T : Sửa chữa những điểm viết chưa chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết đúng.

2c. Viết tiếng có âm c

T : Em đưa tiếng [ca] vào mô hình!

H :

 

T cho H viết tiếng [cà] và viết vào mô hình. Chú ý: viết dấu thanh trên âm chính:

 

 

 

Thêm thanh vào từng tiếng : ca, cà. cá, cả, cã, cạ. ( H viết chữ ca, rồi thay dấu)

2d. Hướng dẫn H viết vào vở

H : viết từng dòng vào vở Em tập viết 1, tập 1 theo sự hướng dẫn của T.

- 1 dòng chữ c viết thường cỡ vừa.

- 1 dòng ca.

T : Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H.

T : có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp.

T chú ý: tùy theo trình độ và hoàn cảnh của lớp mình T có thể cho H luyện phần viết thêm trong vở “Em tập viết”. Phần này không bắt buộc.

Việc 3. Đọc (Sgk, tr. 22).

T cho H đọc trơn (đọc cá nhân, không đánh vần)  trang 22.

T chú ý: từ nay tất cả việc đọc thực hiện theo quy trình như sau:

* Thứ tự đọc: đọc từ trên xuống dưới, từ trái sang phải.

* Quy trình:

- H đọc thầm (tự đọc)

- T đọc mẫu (H khá đọc)

- H đọc đồng thanh (cả lớp)

- H đọc cá nhân

- H đọc đồng thanh (theo tổ, nhóm)

Việc 4. Viết chính tả vào vở: ca, cà, cá , cả, cã, cạ

Thực hiện theo quy trình mẫu.

- T : đọc từng tiếng

- H : phát âm lại ( đồng thanh, cả lớp)

- H : phân tích ( bằng thao tác tay)

- H : viết

- H : đọc lại

 

Kết luận: Dạy học theo quy trình CGD đã thể hiện sự đổi mới thực sự về nội dung và phương pháp. Hệ thống Việc làm chính là cái lõi của công trình CGD, làm nên sự vững chắc và trường tồn cho sự nghiệp đổi mới và hiện đại hoá nền giáo dục nước nhà ./.

 

 

1

1

*
*
*
*
*

REGISTER_REQUIRED